oác oác

Học thuật
Thân thiện
oác oác

Con gà trống kêu oác oác khi bị một người đàn ông bắt lấy.

Định nghĩa
  1. Từ tượng thanh:
    • Tiếng kêu thất thanh của con khi bị bắt: "oác oác" từ mô phỏng âm thanh kêu to, gấp gáp đầy sợ hãi của con khi bị túm lấy hoặc bị bắt một cách đột ngột.
dụ sử dụng
  • Từ tượng thanh:
    • Con gà mái kêu oác oác khi bị bắt lên để cắt tiết.
    • Nghe tiếng kêu oác oác trong sân, tôi vội chạy ra xem.
    • Chỉ một tiếng "oác oác" vang lên rồi tắt lịm, cả đàn hoảng loạn chạy toán loạn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để mô tả âm thanh tương tự: Đôi khi có thể dùng để mô tả âm thanh the thé, chói tai hoặc thất thanh tương tự, tuy nhiên cách dùng này ít phổ biến hơn thường chỉ trong văn học hoặc lối nói von.
    • Giọng nói của ta chua ngoa, nghe như tiếng kêu oác oác.
Biến thể từ gần giống
  • Oang oác (từ tượng thanh): Tiếng nói to, vang thô ráp, thường gây khó chịu.
    • Anh ta cười oang oác suốt cả buổi.
  • Quác quác (từ tượng thanh): Tiếng kêu của con vịt. Đây một từ tượng thanh khác, dùng cho loài vật khác, không nên nhầm lẫn.
Từ đồng nghĩa
  • Lạc điệu (tính từ): Chỉ giọng nói hoặc âm thanh bị biến dạng sợ hãi, hoảng loạn. (Đây từ miêu tả trạng thái, không phải từ tượng thanh).
  • Thất thanh (tính từ): Chỉ tiếng kêu, tiếng nói bị biến đổi quá sợ hãi hoặc đau đớn. (Đây từ miêu tả tính chất).
Lưu ý sử dụng
  • "Oác oác" một từ tượng thanh thuần Việt, chuyên dùng để mô phỏng âm thanh cụ thể. không phải động từ hay danh từ.
  • Từ này sắc thái rất rõ ràng, gắn liền với hình ảnh con bị bắt, do đó thường mang hàm ý sợ hãi, hoảng loạn, giãy giụa.
  • Trong văn viết, từ này thường được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc in nghiêng để nhấn mạnh đây âm thanh.
oác oác

Con gà trống kêu oác oác khi bị một người đàn ông bắt lấy.

  1. Tiếng kêu thất thanh khi bị bắt.